-
CSP gHM: Global Human Modification (Sửa đổi do con người trên toàn cầu)
Tập dữ liệu Global Human Modification (gHM) (Sửa đổi do con người trên toàn cầu) cung cấp thông tin đo lường tích luỹ về việc con người sửa đổi đất liền trên toàn cầu ở độ phân giải 1 km vuông. Các giá trị gHM nằm trong khoảng từ 0,0 đến 1,0 và được tính bằng cách ước tính tỷ lệ của một vị trí (pixel) nhất định đã được sửa đổi, cường độ ước tính… csp fragmentation human-modification landcover landscape-gradient population -
Global ALOS CHILI (Continuous Heat-Insolation Load Index) (Chỉ số tải nhiệt liên tục)
CHILI là một biến thay thế cho các hiệu ứng của bức xạ mặt trời và bóng râm địa hình đối với quá trình thoát hơi nước, được biểu thị bằng cách tính toán bức xạ mặt trời vào đầu giờ chiều, độ cao của mặt trời tương đương với điểm phân. Chỉ số này dựa trên băng tần "AVE" 30m của ALOS DEM của JAXA (có trong EE dưới dạng JAXA/ALOS/AW3D30_V1_1). Conservation Science … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
Global ALOS Landforms (Địa hình ALOS toàn cầu)
Tập dữ liệu ALOS Landform (Địa hình ALOS) cung cấp các lớp địa hình được tạo bằng cách kết hợp Chỉ số tải nhiệt liên tục (ALOS CHILI) và tập dữ liệu Chỉ số vị trí địa hình đa tỷ lệ (ALOS mTPI). Chỉ số này dựa trên băng tần "AVE" 30m của ALOS DEM của JAXA (có trong EE dưới dạng JAXA/ALOS/AW3D30_V1_1). Conservation … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
Global ALOS Topographic Diversity (Đa dạng địa hình ALOS toàn cầu)
Đa dạng địa hình (D) là một biến thay thế thể hiện sự đa dạng của các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm có sẵn cho các loài dưới dạng môi trường sống địa phương. Biến này thể hiện logic rằng sự đa dạng cao hơn của các hốc khí hậu địa hình sẽ hỗ trợ sự đa dạng cao hơn (đặc biệt là thực vật) và hỗ trợ sự tồn tại của các loài trong điều kiện khí hậu … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
Global ALOS mTPI (Multi-Scale Topographic Position Index) (Chỉ số vị trí địa hình đa tỷ lệ ALOS toàn cầu)
mTPI phân biệt các dạng địa hình sườn núi với thung lũng. Chỉ số này được tính bằng cách lấy dữ liệu độ cao cho từng vị trí trừ đi độ cao trung bình trong một khu vực xung quanh. mTPI sử dụng các cửa sổ di chuyển có bán kính (km): 115,8, 89,9, 35,5, 13,1, 5,6, 2,8 và 1,2. Chỉ số này dựa trên … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
Global SRTM CHILI (Continuous Heat-Insolation Load Index) (Chỉ số tải nhiệt liên tục SRTM toàn cầu)
CHILI là một biến thay thế cho các hiệu ứng của bức xạ mặt trời và bóng râm địa hình đối với quá trình thoát hơi nước, được biểu thị bằng cách tính toán bức xạ mặt trời vào đầu giờ chiều, độ cao của mặt trời tương đương với điểm phân. Chỉ số này dựa trên SRTM DEM 30m (có trong EE dưới dạng USGS/SRTMGL1_003). Conservation Science Partners (CSP) Ecologically Relevant … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
Global SRTM Landforms (Địa hình SRTM toàn cầu)
Tập dữ liệu SRTM Landform (Địa hình SRTM) cung cấp các lớp địa hình được tạo bằng cách kết hợp Chỉ số tải nhiệt liên tục (SRTM CHILI) và tập dữ liệu Chỉ số vị trí địa hình đa tỷ lệ (SRTM mTPI). Chỉ số này dựa trên SRTM DEM 30m (có trong EE dưới dạng USGS/SRTMGL1_003). Conservation Science Partners (CSP) Ecologically … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
Global SRTM Topographic Diversity (Đa dạng địa hình SRTM toàn cầu)
Đa dạng địa hình (D) là một biến thay thế thể hiện sự đa dạng của các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm có sẵn cho các loài dưới dạng môi trường sống địa phương. Biến này thể hiện logic rằng sự đa dạng cao hơn của các hốc khí hậu địa hình sẽ hỗ trợ sự đa dạng cao hơn (đặc biệt là thực vật) và hỗ trợ sự tồn tại của các loài trong điều kiện khí hậu … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
Global SRTM mTPI (Multi-Scale Topographic Position Index) (Chỉ số vị trí địa hình đa tỷ lệ SRTM toàn cầu)
mTPI phân biệt các dạng địa hình sườn núi với thung lũng. Chỉ số này được tính bằng cách lấy dữ liệu độ cao cho từng vị trí trừ đi độ cao trung bình trong một khu vực xung quanh. mTPI sử dụng các cửa sổ di chuyển có bán kính (km): 115,8, 89,9, 35,5, 13,1, 5,6, 2,8 và 1,2. Chỉ số này dựa trên … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
US Lithology (Thạch học Hoa Kỳ)
Tập dữ liệu Lithology (Thạch học) cung cấp các lớp thuộc loại vật liệu mẹ chung của đất trên bề mặt. Tập dữ liệu này không được lấy từ bất kỳ DEM nào. Tập dữ liệu Conservation Science Partners (CSP) Ecologically Relevant Geomorphology (ERGo) Datasets, Landforms and Physiography (Đối tác khoa học bảo tồn (CSP) Tập dữ liệu, địa hình và địa lý tự nhiên về địa mạo học có liên quan đến sinh thái (ERGo)) chứa dữ liệu chi tiết, đa tỷ lệ về địa hình và địa lý tự nhiên … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
US NED CHILI (Continuous Heat-Insolation Load Index) (Chỉ số tải nhiệt liên tục NED Hoa Kỳ)
CHILI là một biến thay thế cho các hiệu ứng của bức xạ mặt trời và bóng râm địa hình đối với quá trình thoát hơi nước, được biểu thị bằng cách tính toán bức xạ mặt trời vào đầu giờ chiều, độ cao của mặt trời tương đương với điểm phân. Chỉ số này dựa trên NED DEM 10m của USGS (có trong EE dưới dạng USGS/NED). Conservation Science Partners (CSP) Ecologically … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
US NED Landforms (Địa hình NED Hoa Kỳ)
Tập dữ liệu ALOS Landform (Địa hình ALOS) cung cấp các lớp địa hình được tạo bằng cách kết hợp Chỉ số tải nhiệt liên tục (CHILI) và tập dữ liệu Chỉ số vị trí địa hình đa tỷ lệ (mTPI). Chỉ số này dựa trên NED DEM 10m của USGS (có trong EE dưới dạng USGS/NED). Conservation Science Partners (CSP) Ecologically Relevant … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
US NED Physiographic Diversity (Đa dạng địa lý tự nhiên NED Hoa Kỳ)
Tập dữ liệu Physiographic Diversity (Đa dạng địa lý tự nhiên) cung cấp một chỉ số về sự đa dạng của các loại địa lý tự nhiên. Chỉ số này được tính bằng chỉ số đa dạng Shannon ở nhiều tỷ lệ (km): 115,8, 89,9, 35,5, 13,1, 5,6, 2,8 và 1,2. Chỉ số này dựa trên NED DEM 10m của USGS (có trong EE … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
US NED Topographic Diversity (Đa dạng địa hình NED Hoa Kỳ)
Đa dạng địa hình (D) là một biến thay thế thể hiện sự đa dạng của các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm có sẵn cho các loài dưới dạng môi trường sống địa phương. Biến này thể hiện logic rằng sự đa dạng cao hơn của các hốc khí hậu địa hình sẽ hỗ trợ sự đa dạng cao hơn (đặc biệt là thực vật) và hỗ trợ sự tồn tại của các loài trong điều kiện khí hậu … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
US NED mTPI (Multi-Scale Topographic Position Index) (Chỉ số vị trí địa hình đa tỷ lệ NED Hoa Kỳ)
mTPI phân biệt các dạng địa hình sườn núi với thung lũng. Chỉ số này được tính bằng cách lấy dữ liệu độ cao cho từng vị trí trừ đi độ cao trung bình trong một khu vực xung quanh. mTPI sử dụng các cửa sổ di chuyển có bán kính (km): 115,8, 89,9, 35,5, 13,1, 5,6, 2,8 và 1,2. Chỉ số này dựa trên … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical -
US Physiography (Địa lý tự nhiên Hoa Kỳ)
Tập dữ liệu Physiography (Địa lý tự nhiên) thể hiện sự giao nhau về không gian của các lớp dữ liệu địa hình (có trong EE dưới dạng ERGo/1_0/US/landforms) và thạch học (có trong EE dưới dạng ERGo/1_0/US/lithology). Tập dữ liệu này cung cấp 247 tổ hợp duy nhất trong số 270 tổ hợp có thể có. Các giá trị cho từng loại được hình thành bằng cách nối địa hình và … aspect csp elevation elevation-topography ergo geophysical
Datasets tagged csp in Earth Engine
[null,null,[],[],["The provided content details various geospatial datasets focusing on land characteristics. These include the Continuous Heat-Insolation Load Index (CHILI), which estimates the effects of insolation and shading on evapotranspiration. The Multi-Scale Topographic Position Index (mTPI) differentiates ridge and valley forms using elevation data. Landform datasets combine CHILI and mTPI to classify landforms. Topographic and physiographic diversity indices quantify the variety of temperature, moisture, and physiographic types, influencing habitat suitability. Additionally, there is a global dataset on human modification of land.\n"]]